ĐIỂM THI TN-THPT-2010
liên kết website
Thống kê truy cập
Tổng số: 9212940
Hôm qua: 4968
Hôm nay: 1089

(01:39 - 19/10/2010) Độ "vênh" giữa chuẩn kiến thức kĩ năng và SGK sinh học THCS




TẬP HUẤN CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG MÔN SINH HỌC THSC -2010

BIÊN BẢN THẢO LUẬN ĐỘ VÊNH GIỮA CHUẨN KTKN – SGK

 

KHỐI 9

 

CHƯƠNG

HD THỰC HIỆN CHUẨN KTKN

SGK

C I: Các TN của Menđen

* Bài 2: Lai 1 cặp tính trạng

II/ - không giải thích cơ chế di truyền

-Phân biệt dt trung gian và dt trội hoàn toàn

-Không có bt vận dụng

 

 

II/ - giải thích cơ chế di truyền

- không so sánh

- có bài tập vận dụng (giải bài lai 2 cặp tt)

C II: NST

* Bài 8: NST

- Phần cấu trúc có eo thứ 1 và thứ 2

* Bài 14: TH quan sát hình thái

- Có tiêu bản hình thái NST

 

- Không có hình minh họa

 

- Không có

C IV: Biến dị

* Bài 21: Đột biến gen

- Nêu khái niệm biến dị

 

- Không có

C V: Di truyền người

Không có

* Bài 28,29,30:

-PP nghiên cứu di truyền

- Bệnh và tật di truyền ở người

- DTH với con người

C VI: Ứng dụng di truyền học

 

- không có(chú ý PPCT)

 

* Bài 34: Thoái hóa do TTP và giao phối gần

- Khắc phục thoái hóa giống được ứng dụng trong sx

- không có(chú ý PPCT)

 

-không có (chú ý PPCT)

* Bài 31,32,33: công nghệ tb, công nghệ gen, gây đột biến nhân tạo/chọn giống:

-không có

 

 

 

* Bài 36, 37: Các pp chọn lọc ; Thành tựu chọn giống ở VN

*Bài 38: TH tập dượt thao tác giao phấn

 

 

SINH 8

CHƯƠNG

HD THỰC HIỆN CHUẨN KTKN

SGK

Bài mở đầu

 C II: Vận động

Không có

 

-không có

-không có

 

-không có

 

- PP học tập môn cơ thể người và vệ sinh.

- Chức năng của xương dài

- Cấu tạo của xương ngắn và xương dẹt

- Bài 10: hoạt động co cơ

C III: Tuần hoàn

-không nêu hoạt động của bạch cầu

- có

C IV: Hô hấp

Bài 20

Bài 21

Bài 22

 

Bài 23

 

 

 

 

 

 

- Ý nghĩa hô hấp

- Khái niệm dung tích sống

- Phân biệt thở sâu với thở thường và nêu rõ ý nghĩa của thở sâu

- Trình bày px tự điều hòa hô hấp trong hh binh thường

- Làm TN phát hiện CO2 khi thở ra

 

-Khái niệm hô hấp

- không

-không

 

-không

 

-không

C V: Tiêu hóa

Bài 25

Bài 29

 

-Không nuốt và đẩy thức ăn qua thực quản

- Không thải phân

 

C VI: Trao đổi chất và năng lượng

- Không có mục vitamin và muối khoáng

- Có bài “vitamin và mk” (PPCT cũng có 1 tiết)

C IX: Thần kinh và giác quan

Bài 43

Bài 48

 

 

-không có cấu tạo và chức năng của nơron

-có

 

 

-có cấu tạo (vẽ hình)

-không có phân tích hđ của 2 phân hệ trong điều hòa hoạt động của cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản

 

SINH 7

CHƯƠNG

HD THỰC HIỆN CHUẨN KTKN

SGK

Giun dẹp

-có nêu tác hại, cách phòng chống

-phân biệt sâu hơn

-không nêu

-hình dạng cấu tạo sán bã trầu … sơ sài

Lớp cá

-không có

-có ghi cấu tạo và chức năng cq đường bên

-có đặc điểm đời sống

-không ghi rõ cq đường bên

Lớp lưỡng cư

-không có

-đặc điểm đời sống

Lớp bò sát

Cột 3/64 lớp bò sát ghi thành lớp giáp xác

 

Lớp chim

-yêu cầu trình bày

-không nêu cách bắt mồi và trình bày tiêu hóa mồi

 

SINH 6

CHƯƠNG

HD THỰC HIỆN CHUẨN KTKN

SGK

Bài đặc điểm của TV

-Đặc điểm cơ thể sống: TĐC, lớn lên, sinh sản, vận động, cảm ứng

-không cảm ứng

Tế bào thực vật

-có yêu cầu về nguồn gốc

-Khái niệm mô: hình dạng, cấu tạo, chức năng

Rễ

-vẽ sơ đồ cấu tạo miền hút

Không

Thân

Không có biến dạng của thân

không

Hoa

-các bộ phận của hạt,vị trí, chức năng của vỏ hạt và phôi

-không có chức năng vỏ hạt và phôi

C VIII

Tảo không thuộc nhóm TV

Tảo thuộc nhóm TV

Bài 41: Hạt kín

Hạt kín là nhóm tv có tiến hóa hơn cả (có thụ phấn và thụ tinh kép)

-không có thụ tinh kép

Bài 43: khái niệm về PLTV

Nêu khái niệm giới, ngành, lớp,…

-chỉ có khái niệm pltv

 


Thảo Luận
(11/07/2011) van (nguyen ky van) (11/07 - 03:05:17 CH)
đo venh giưa sgk và cktkn
(16/12/2010) trannhhuylqd (Trần Anh Huy) (16/12 - 11:20:11 CH)
XIN CUNG CẤP MỘT SỐ THÔNG TIN ĐỂ BẠN THAM KHẢO.
 
Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
 
 Nhện là một bộ động vật săn mồi, không xương sống; cơ thể chỉ có hai phần, tám chân, miệng không hàm nhai, không cánh - cùng lớp Arachnid với bọ cạp, rệp, vv....
Hình dáng
   Phần lớn các loài côn trùng thân mình có ba phần: đầu, ngực và bụng. Nhện khác biệt ở chỗ chỉ có hai phần: đầu-ngực vào một phần, phần kia là bụng. Ngoại lệ là giống nhện sát thủ (Eriauchenius gracilicollis)- đặc biệt vì là loại duy nhất có ... cổ (thực ra là phần đầu ngực được chia làm hai phần riêng biệt). Bên ngoài phần bụng của nhện không ngăn ra nhiều đoạn - trừ loài của họ Liphistiidae. Cuối phần đầu-ngực là một đoạn nối để nhện có khả năng chuyển phần bụng khắp hướng. Những loài côn trùng trong lớp Arachnida thường không có phần này.
Phần đầu ngực
  Nhện có bốn cặp chân hai bên phần đầu ngực. Trên mình và chân có lông lưa thưa để cảm giác sự rung động và âm thanh và mùi hương.
  Mỗi bên miệng có hai ngàm dùng để kẹp mồi và bám vào bạn tình khi giao hợp. Nhện không nhai mà chỉ thò ống hút vào mồi để hút chất lỏng ra.
  Nhện thường có mắt đơn, thị giác nhện có nhiều dạng - có loài chỉ phận biệt sáng tối, có loài có khả năng thấy chi tiết gần bằng mắt chim bồ câu.
   Đa số nhện có 8 mắt. Loài Haplogynae có 6 mắt, Tetrablemma có 4 mắt và Caponiidae có 2 mắt. Một số nhện có hai mắt phát triển to hơn những mắt kia. Một số khác không có mắt.
  Nhện thường có tám mắt, bố trí theo nhiều hình thức khác nhau và hiện tượng này thường được sử dụng trong ngành phân loại các nòi giống khác nhau. Loài nhện Haplogynae có 6 mắt, một số có tám mắt (thí dụ loài Plectreuridae), hay bốm mắt (thí dụ Tetrablemma) và có loài chỉ có hai mắt (loài Caponiidae). Ở một số nhện, chỉ có hai mắt phát triển, còn các mắt khác rất yếu. Một số khác, như loài nhện sống trong hang tối, không có mắt. Giống nhện săn mồi, như loài nhện nhảy hay nhện sói thì mắt rất tinh tường, co loài còn thấy được màu sắc.
Bắt mồi
Một số loài tích cực nhử mồi (the Bolas spiders) và có thể bắt con mồi với một quả bóng tơ dính; Những loài khác (như là nhện cua, nhện cửa sập, hay là nhện cát sáu mắt) chờ ở khu vực hay qua lại của con mồi và trực tiếp tấn công chúng từ nơi phục kích.
Đặc điểm cấu tạo
  Cơ thể nhện gồm: phần đầu - ngực và phần bụng.
  Cấu tạo ngoài của nhện gồm kìm, chân xúc giác, chân bò, khe thở, lỗ sinh dục, núm tuyến tơ.
 Đôi kìm có tuyến độc: bắt mồi và tự vệ
Đôi chân xúc giác (phủ đầy lông): cảm giác về khứu giác và xúc giác
4 đôi chân bò: di chuyển và chăng lưới
Phía trước là đôi khe thở: hô hấp
Ở giữa là một lỗ sinh dục: sinh sản
Phía sau là các núm tuyến tơ: sinh ra tơ nhện
 
THEO GIÁO TRÌNH ĐVKXS
 

Lớp Hình nhện (Arachnida) - Cấu tạo và sinh lý

Là nhóm động vật chuyển lên sống trên cạn, thích nghi với điều kiện khô hạn, xuất hiện phổi sách và khí quản, ống manpighi, vuốt chân, thụ tinh bằng bao tinh... Hiện biết khoảng 40.000 loài.

1. Đặc điểm phân đốt và cấu tạo phần phụ

Cơ  thể  có  2  phần  là đầu ngực (prosoma) và bụng (opisthosoma),  nối  với  nhau một  eo  nhỏ.  Đầu  ngực  có  6 đôi  phần  phụ  (1  đôi  kìm,  1 đôi chân xúc giác, 4 đôi chân bò).  Bụng  (opisthosoma)  là phần  biến  đổi  nhiều  nhất  có 1  hay  2  đôi  lỗ  thở  của  phổi sách   và  nhiều   đôi   nhú   tơ (hình 9.9).

 
http://giaoduconline.tk/
(26/11/2010) (26/11 - 09:55:09 SA)
em thấy sách chuẩn ghi đặc điểm lớp hình nhện cơ thể gồm 3 phần , trong khi sách giáo khoa ghi cơ thể có 2 phần mà từ trc đến giờ học vẫn là cơ thể nhện gồm 2 phần chỉ có sâu bọ cơ thể mới 3 phần thôi , em phân vân quá ???????????? không biết sách chuẩn có sai ko ????????? ai dám chắc chắn
(26/11/2010) thanh quân (khách) (26/11 - 09:53:42 SA)
em thấy sách chuẩn ghi đặc điểm lớp hình nhện cơ thể gồm 3 phần , trong khi sách giáo khoa ghi cơ thể có 2 phần mà từ trc đến giờ học vẫn là cơ thể nhện gồm 2 phần chỉ có sâu bọ cơ thể mới 3 phần thôi , em phân vân quá ???????????? không biết sách chuẩn có sai ko ????????? ai dám chắc chắn
123

Cho chúng tôi biết bạn nghĩ gì!
Để lại lời bình ngay!