ĐIỂM THI TN-THPT-2010
liên kết website
Thống kê truy cập
Tổng số: 9326774
Hôm qua: 3455
Hôm nay: 1564

(04:24 - 02/10/2009) Trường THPT Thống Nhất A


Trường THPT Thống Nhất A – tỉnh Đồng Nai, qua nhiều lần di chuyển đến năm 1981 đã ổn định tại Khu phố 4 - Thị trấn Trảng Bom - Huyện Trảng Bom - Tỉnh Đồng Nai. Trường cách quốc lộ 1A khoảng 500 m đường chim bay, phía đông bắc TP.HCM 55km.

      Được sự giúp đỡ của lãnh đạo các cấp và sự ủng hộ của nhân dân địa phương, nhà trường đã từng bước đi lên, trưởng thành và luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Hiệu quả hoạt động của nhà trường được xã hội, CMHS ghi nhận. Nhiều thế hệ học sinh trưởng thành trong môi trường nghiên cứu học tập; là những doanh nhân giỏi; là những nhà quản lý, lãnh đạo thành công. Nhiều CBGV là những tấm gương sáng, giáo viên giỏi, CSTĐ, được nhận Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, được phong tặng Nhà giáo Ưu tú…. Tập thể nhà trường được tặng Huân chương Lao động hạng ba năm 2000, đạt chuẩn Quốc gia năm 2006.
      Trường THPT Thống Nhất A là một trong các đơn vị có chất lượng giáo dục tốt, thuộc tốp đầu khối THPT tỉnh Đồng Nai.
      Có được ngôi trường khang trang, luôn được công nhận là đơn vị có cảnh quang Xanh – Sạch – Đẹp như hiện nay là cả quá trình phấn đấu vươn lên không mệt mỏi của các thế hệ thầy cô và học sinh. Tuy vậy, chúng tôi muốn các bạn dành chút thời gian cùng ngược dòng lịch sử, nhớ lại quãng đường đầy khó khăn nhà trường đã trải qua:
      Trước 30/04/1975 là trường Trung học Tĩnh Hạt Hố Nai, cơ sở đặt tại cây số 6 xã Hố Nai 1  huyện Thống Nhất  tỉnh Đồng Nai (nay là phường Tân Biên  thành phố Biên Hòa). Sau 30/04/1975 là trường cấp 2-3 Hố Nai, sau đổi tên là trường cấp 3A Thống Nhất. Đến năm 1976 trường dời về xã Hố Nai 3 và sử dụng cơ sở của trường Trung học thực hành Phan Hạnh.
      Năm học 1981-1982 phân hiệu Trảng Bom ra đời và được vinh dự nhận luôn cái tên truyền thống Trường cấp 3 Thống Nhất A. Năm đầu chưa có cơ sở nên phải mượn Doanh trại Quân đội làm phòng giảng dạy và do trống trải, nghèo nàn quá nên được quen gọi là trường “Rách”.
      Khai giảng năm học 1982-1983 với tư cách là một trường độc lập, tại địa điểm hiện nay cơ sở vật chất chủ yếu là khối công trình gồm 5 phòng học cấp 4 với những hạng mục phụ trợ đang xây dựng dở dang. Từ khởi nghiệp ban đầu này trường THPT Thống Nhất A dần dần phát triển, trưởng thành.
      Từ khi trở thành đơn vị độc lập nhà trường dần ổn định về cơ cấu tổ chức bộ máy, có tổ chức cơ sở Đảng và có đầy đủ các tổ chức quần chúng. Thầy Nguyễn Xuân Khâm được giao quyền Hiệu trưởng từ đầu cho đến năm 1988 và từ năm học 1988-1989 thầy Lê Kính Ái được giao trọng trách Hiệu trưởng cho đến nay.
      Trường THPT Thống Nhất A luôn cố gắng vươn lên để tiếp tục khẳng định những thành quả được vun đắp xây dựng của nhiều thế hệ CBGV và học sinh. Nhà trường chân thành lắng nghe những đóng góp của các cấp lãnh đạo, của xã hội nói chung và cha mẹ học sinh nói riêng để đơn vị ngày càng hoàn thiện, xứng đáng với vị thế trường chuẩn Quốc gia.




 

BAN LÃNH ĐO

 

  • Hiệu trưởng: TRẦN XUÂN TIẾÚ (1960)
  • Chuyên môn: ĐHSP Tiếng Anh
  • Điện thoại: 0918 234 655
  • Email: tranxuantieutna@yahoo.com

 

  • Phó Hiệu trưởng: VÕ THIÊN THU (1953)
  • Chuyên môn: ĐHSP GDCT
  • Điện thoại: 0918 234 656
  • Email: đang cập nhật 

 

  • Phó Hiệu trưởng: ĐỖ THỊ HỒNG NHUNG (1978)
  • Chuyên môn: ĐHSP Tiếng Anh
  • Điện thoại: 0917 466 656
  • Email: dothihongnhungtna@yahoo.com

 

    TỔNG THỂ VỀ TRƯỜNG

 

  • Tổng số giáo viên: 87
  • Số GV đạt chuẩn: 83
  • Số GV trên chuẩn: 4

+ Tổ Toán – Tin : 19 GV (Trong đó: Toán = 14 GV / Tin = 5 GV)
+ Tổ Lý – KTCN : 12 GV ( Trong đó: Lý = 9 GV / Công nghệ = 3 GV)
+ Tổ Hóa :   8 GV

+ Tổ TDQP:   7 GV ( Trong đó: / Thể dục = 5 GV / QP = 2 GV)
+ Tổ Sinh-KTNN:   7 GV ( Trong đó: / Sinh = 6 GV / KTNN = 1 GV)
+ Tổ Văn: 10 GV
+ Tổ Sử - Địa – GDCD : 14 GV (Trong đó: Sử = 5 GV / Địa = 5 GV /  GDCD = 4 GV
+ Tổ Tiếng Anh:  10 GV

* Về nhân viên: Tổ Hành chính gồm 7 người trong đó: 01 trình độ ĐH (Kế toán) và 02 trình độ CĐ.Học sinh: toàn trường có 38 lớp với tổng số 1620 HS, trong đó:
+ Khối 10 =  519 HS (9 lớp ban Cơ bản A = 401 HS và 3 lớp ban Cơ bản D =  118 HS)
+ Khối 11 =  520 HS (11 lớp ban KHTN = 480 HS và 1 lớp ban Cơ bản D = 40 HS)
+ Khối 12 =  581 HS (13 lớp ban KHTN = 538 HS và 1 lớp ban Cơ bản D = 43 HS)